Thi Công Bê Tông Nhựa Nóng Báo Giá & Quy Trình Chuẩn K95

Lu lèn thi công bê tông nhựa nóng đảm bảo độ chặt K95

Hạ tầng giao thông đóng vai trò then chốt trong sự phát triển kinh tế. Việc lựa chọn phương án mặt đường phù hợp giúp tối ưu chi phí đầu tư. Dịch vụ thi công bê tông nhựa nóng là giải pháp hàng đầu hiện nay. Phương pháp này mang lại bề mặt giao thông êm thuận và bền bỉ.

Thi công bê tông nhựa nóng (hay thảm nhựa đường nóng) là quá trình phối trộn đá, cát, bột đá và nhựa đường ở nhiệt độ cao. Hỗn hợp được vận chuyển bằng xe chuyên dụng đến công trường. Công nhân tiến hành rải và lu lèn ngay khi vật liệu còn nóng. Sau khi nguội cứng, mặt đường có khả năng chịu tải trọng rất lớn và cho phép thông xe nhanh chóng.

Thi công bê tông nhựa nóng thảm mặt đường đạt chuẩn K95
Quy trình thi công bê tông nhựa nóng bằng máy rải hiện đại trên công trường.

Thực trạng mặt đường & Yêu cầu thi công bê tông nhựa nóng

Mặt đường giao thông tại các khu đô thị và khu công nghiệp chịu áp lực liên tục. Việc xuống cấp mặt đường diễn ra do nhiều nguyên nhân khác nhau.

Đặc điểm công trình & Khảo sát hiện trạng

Các tuyến đường vận tải thường chịu tải trọng xe tải nặng. Xe container di chuyển liên tục gây ra vết lún bánh xe. Mặt đường bê tông xi măng cũ thường bị nứt rạn.

Nhiều tuyến đường nội bộ nhà máy xuất hiện hiện tượng bong tróc. Việc sửa chữa đòi hỏi vật liệu có độ bền cao. Phương án thảm nhựa đường nóng giúp xử lý triệt để các hư hỏng. Bề mặt mới tạo độ bám tốt cho bánh xe.

Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi cần đáp ứng

Vật liệu bê tông nhựa phải đạt các chỉ tiêu cơ lý. Nhiệt độ hỗn hợp khi rải phải được kiểm soát nghiêm ngặt. Lớp nhựa tưới thấm hoặc dính bám phải phủ đều bề mặt.

Quy trình lu lèn phải đảm bảo đạt độ chặt K95 hoặc K98. Bề mặt sau khi hoàn thiện không được đọng nước. Độ dốc thoát nước phải đạt tiêu chuẩn thiết kế.

Bảng định mức vật tư & Báo giá thi công bê tông nhựa nóng

Chủ đầu tư cần nắm rõ báo giá và định mức vật tư. Điều này giúp dự trù kinh phí chính xác cho dự án.

Bảng định mức tiêu thụ và giá thành thi công

Dưới đây là bảng thông số định mức chuẩn cho công tác thảm bê tông nhựa.

Loại bê tông nhựa Độ dày hoàn thiện (cm)   Định mức tiêu hao (kg/m2)  Báo giá vật tư (VNĐ/tấn) Đơn giá thi công trọn gói (VNĐ/m2)
Bê tông nhựa hạt mịn (C9.5 / C12.5)     3 – 5 cm 75 – 120 kg 1.350.000 – 1.450.000 160.000 – 230.000
Bê tông nhựa hạt trung (C19) 5 – 7 cm 125 – 175 kg 1.300.000 – 1.400.000 220.000 – 290.000
Nhựa đường tưới thấm SS-1 Lớp lót nền 0.8 – 1.2 kg/m2 22.000 / kg Đã bao gồm trong trọn gói
Nhũ tương dính bám CRS-1 Lớp dính bám 0.3 – 0.5 kg/m2 24.000 / kg Đã bao gồm trong trọn gói

Phân tích chi tiết định mức và giá thảm nhựa đường

Chi phí thi công phụ thuộc vào diện tích và độ dày lớp nhựa. Với diện tích càng lớn, đơn giá trên mỗi m2 sẽ giảm đáng kể.

Định mức lý thuyết cho 1cm độ dày là 24kg/m2. Khi tính toán thực tế, kỹ sư cần cộng thêm 3% đến 5% hao lèn ép. Lớp nhựa đường tưới thấm SS-1 dùng cho nền đá dăm. Lớp nhũ tương dính bám CRS-1 dùng cho mặt đường cũ.

Quý khách có thể xem thêm về dịch vụ thảm nhựa đường giá rẻ để lựa chọn phương án tối ưu.

Lu lèn thi công bê tông nhựa nóng đảm bảo độ chặt K95
Công tác lu lèn mặt đường bê tông nhựa nóng bằng xe lu bánh thép.

Quy trình thi công bê tông nhựa nóng từng bước chuẩn kỹ thuật

Kỹ thuật thi công quyết định trực tiếp đến tuổi thọ công trình. Mọi bước thao tác phải tuân thủ đúng quy trình.

Bước 1: Chuẩn bị bề mặt & Tưới nhũ tương dính bám

Công nhân tiến hành vệ sinh sạch sẽ mặt đường cũ. Dùng máy thổi bụi công suất lớn để thổi sạch bụi bẩn.

Tiến hành tưới nhựa dính bám hoặc tưới thấm. Sử dụng xe tưới nhựa chuyên dụng để nhựa phân bố đều. Nhiệt độ rải nhựa và thời gian phân tách nhũ tương cần được theo dõi kỹ. Lớp nhũ tương phải khô trước khi rải thảm.

Bước 2: Kỹ thuật rải bằng máy rải bê tông nhựa

Hỗn hợp bê tông nhựa nóng được vận chuyển bằng xe bạt. Nhiệt độ hỗn hợp khi đến công trường phải đạt từ 140 đến 150 độ C.

Sử dụng máy rải bê tông nhựa chuyên dụng để dàn đều vật liệu. Vận chuyển máy rải diễn ra liên tục và đều đặn. Công nhân đi theo máy để chỉnh sửa các vị trí góc hẹp. Định mức bê tông nhựa phải được kiểm soát theo độ dày thiết kế.

Bước 3: Lu lèn hoàn thiện & Khống chế độ chặt K95

Công tác lu lèn bê tông nhựa chia làm 3 giai đoạn rõ rệt. Giai đoạn lu sơ bộ dùng lu bánh thép 8 tấn đi từ 2 đến 3 lượt.

Giai đoạn lu chặt dùng lu bánh lốp từ 8 đến 10 lượt. Giai đoạn lu hoàn thiện dùng lu bánh thép nhẹ để xóa vệt bánh lu. Tổng số lượt lu đảm bảo mặt đường đạt độ chặt tiêu chuẩn.

Quy trình thi công tuân thủ theo TCVN 8819:2011 về Bê tông nhựa nóng. Các chỉ tiêu độ chặt và độ bằng phẳng phải được đo đạc.

Kinh nghiệm công trường: Lưu ý kỹ thuật & Xử lý sự cố

Quá trình thi công ngoài hiện trường luôn phát sinh các tình huống ngoài dự kiến. Cán bộ kỹ thuật cần có phương án xử lý nhanh.

HỘP GHI CHÚ CÔNG TRƯỜNG: XỬ LÝ SỰ CỐ TỤT NHIỆT ĐỘ HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA

Sự cố thực tế:

Xe vận chuyển bê tông nhựa nóng bị tắc đường kéo dài. Nhiệt độ hỗn hợp khi đến công trường tụt xuống dưới 120 độ C.

Nguyên nhân:

Thời gian vận chuyển kéo dài. Phủ bạt trên thùng xe không kín khiến nhiệt độ thất thoát nhanh.

Cách xử lý:

Kiên quyết loại bỏ thùng nhựa bị nguội. Không cho phép trút vật liệu tụt nhiệt vào máy rải. Lượng nhựa nguội sẽ gây ra hiện tượng rỗ mặt và không thể lu nén đạt độ chặt K95. Điều chỉnh lại lộ trình xe vận chuyển để đảm bảo nhiệt độ thảm luôn trên 140 độ C.

Không thi công khi thời tiết có mưa. Nước mưa làm giảm nhiệt độ nhựa đột ngột.

Cần bố trí rào chắn cảnh báo giao thông. Điều hướng xe cộ tránh xa khu vực vừa rải nhựa nóng.

Tiêu chuẩn nghiệm thu & Đánh giá chất lượng công trình

Công tác nghiệm thu nhằm xác nhận chất lượng mặt đường. Các thông số được kiểm tra trực tiếp tại hiện trường.

Tiêu chuẩn kiểm tra bề mặt & Sai số cho phép

Bề mặt thảm nhựa phải phẳng lỳ và kín khít. Bề mặt không được xuất hiện hiện tượng rỗ hay dồn nhựa.

Sử dụng thước 3m để kiểm tra độ bằng phẳng. Khe hở dưới thước không được vượt quá 3mm. Độ dốc ngang mặt đường phải đảm bảo khả năng thoát nước tốt.

Hồ sơ nghiệm thu & Bàn giao công trình

Hồ sơ bao gồm chứng chỉ chất lượng từ trạm trộn. Biên bản lấy mẫu khoan lõi kiểm tra chiều dày.

Kết quả thí nghiệm xác định độ chặt K95. Biên bản nghiệm thu khối lượng sửa chữa mặt đường thực tế. Công trình được bàn giao và bảo hành theo đúng cam kết contract.

Các câu hỏi thường gặp (FAQ) về thi công bê tông nhựa nóng

Bê tông nhựa nóng hạt mịn và hạt trung khác nhau thế nào?

Bê tông nhựa hạt mịn có kích thước hạt đá nhỏ hơn. Loại này dùng làm lớp thảm bề mặt trên cùng. Bê tông nhựa hạt trung có kích thước đá lớn hơn. Loại này dùng làm lớp móng chịu lực bên dưới.

Sau khi thảm bê tông nhựa nóng bao lâu thì thông xe?

Cần chờ mặt đường nguội hoàn toàn. Nhiệt độ mặt đường hạ xuống dưới 50 độ C thì có thể cho xe lưu thông. Thời gian thường mất từ 4 đến 6 giờ.

Giá thảm nhựa đường phụ thuộc vào yếu tố nào?

Giá phụ thuộc vào diện tích thi công. Chi phí vận chuyển từ trạm trộn đến công trường cũng ảnh hưởng lớn. Độ dày lớp thảm nhựa quyết định khối lượng vật tư sử dụng.

Đơn vị có nhận thi công diện tích nhỏ không?

Chúng tôi nhận thi công mọi diện tích. Từ ngõ xóm nhỏ đến sân tennis hay khuôn viên nhà máy lớn.

Kết luận & Call To Action (CTA)

Lựa chọn giải pháp thi công bê tông nhựa nóng giúp tối ưu độ bền công trình. Bề mặt thảm nhựa mang lại sự êm thuận và tính thẩm mỹ cao. Công ty chúng tôi cam kết chất lượng chuẩn K95 với chi phí hợp lý. Hãy liên hệ ngay hôm nay để nhận báo giá chi tiết.

  • Hotline / Zalo tư vấn & đặt hàng: 093.168.66.22 hoặc 0988.783.831

  • Địa chỉ kho hàng khu vực Ba Đình & Hà Nội:

    • Kho 1: Phường Đội Cấn, Quận Ba Đình, Hà Nội.

    • Kho 2: Đường Chùa Bộc, Quận Đống Đa, Hà Nội.

    • Kho 3: Đường Phạm Hùng, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.

  • Website: Xaydungphuocan.com

  • Email: PhuocAnTVT@gmail.com

  • Page Facebook: Xây dựng Phước An

Gọi điện thoại
093.168.66.22
Chat Zalo